Động cơ Ô tô là bộ phận quan trọng và được xem như “trái tim” giúp xe Ô tô vận hành và di chuyên trên các cung đường. Vậy động cơ Ô tô cấu tạo gồm những gì? Bộ phận nào quyết định đến khả năng vận hành của xe?
Để trả lời những câu hỏi này, hãy cùng Chăm xế cưng tìm hiểu về cấu tạo của động cơ trên những chiếc ô tô ngày nay.

1. Xi lanh và Piston
Xi lanh và Piston được ví như là “Cặp bài trùng” không thể tách rời và quan trọng nhất của động cơ Ô tô. Với Piston di chuyển lên xuống mượt mà bên trong xi lanh. Đối với các loại Ô tô ngày nay, động cơ sẽ có ít nhất từ 3 xi lanh trở lên, thông thường là 4-6 xilanh, 8 xilanh đối với các loại xe hiệu suất cao hoặc các loại Ô tô thể thao có thể từ 12-16 xilanh.
Các xi lanh được bố trí theo 3 dạng dưới đây
- Một hàng dọc (xi lanh xếp thẳng hàng),
- Hình chữ V (xi lanh xếp hình chữ V)
- Hai xi lanh xếp đối nhau nằm ngang (xi lanh xếp đối đỉnh)
2. Bugi
Đây cũng là một bộ phận quan trọng không kém so với Xilanh và Piston. Bugi động cơ ô tô có nhiệm vụ tạo tia lửa điện để đốt hỗn hợp không khí và nhiên liệu trong xi lanh. Hiệu suất của động cơ Ô tô đạt được ở mức tối đa khi tia lửa điện phải được tạo ra đúng thời điểm cuối của kỳ nén. Nếu thấy xe ô tô dễ dàng tắt máy đột ngột, có thể bugi của xe đó đã quá cũ và cần được thay thế.
Xem thêm: Dấu hiệu bạn nên thay mới bugi

3. Xupap (van)
Quá trình hoạt động của động cơ Ô tô, Van xả và hút đóng mở đúng thời điểm để cung cấp nhiên liệu cũng như giúp khí thải thoát ra. Trong kỳ nén và đốt thì các xupap này được đóng kín. Nguyên lý hoạt động của xupap thường dựa vào trục cam.

4. Trục cam
Như đã nói ở trên trục cam đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của xupap. Trên trục cam có các mấu cam, khi quay các mấu cam này sẽ đẩy van xuống giúp van mở ra. Có hai loại trục cam là trục cam đơn và trục cam kép, trục cam đơn sẽ điều khiển sự đóng mở của cả van hút và xả. Trong khi đó trục cam kép có hai trục cam điều khiển riêng biệt van hút, xả.

5. Trục khuỷu

Trục khuỷu có tác dụng giúp cơ năng từ chuyển động tịnh tiến piston thành chuyển động quay giống trục bánh vít và trục vít. Mục đích của việc chuyển đổi cơ năng như thế sẽ giúp các chi tiết khác được hoạt động tốt và đồng bộ mọi hoạt động.
Trên là các bộ phận chính cấu tạo nên động cơ Ô tô. Tuy nhiên để động cơ vận hành được êm ái cần phải có thêm các hệ thống sau
✅ Có thể bạn quan tâm: 7 Lời khuyên dành cho việc Bảo dưỡng động cơ – Giúp Ô tô vận hành tiết kiệm
6. Hệ thống bôi trơn
Lực ma sát xảy ra trong động cơ là điều không thể tránh khỏi nếu thiếu đi sự bôi trơn của dầu nhớt động cơ. Để hạn chế sự ma sát đến mức thấp nhất có thể nhà sản xuất đã bổ sung thêm hệ thống bôi trơn. Hệ thống này có chức năng đưa dầu bôi trơn chuyển động quanh động cơ để chống mài mòn các bộ phận động cơ xe ô tô. Dầu sẽ được đưa từ bình chứa dầu và qua bộ lọc với áp suất cao đến thành xilanh rồi cuối cùng về đáy các te để tiếp tục một chu kỳ mới.
✅ Có thể bạn quan tâm: Mẹo chăm sóc bảo dưỡng động cơ máy dầu
7. Hệ thống phân phối khí
Các bộ phận trong động cơ làm việc cùng nhau sẽ tạo ra các hệ thống. Trong số đó có hệ thống phân phối khí, bao gồm xupap và và trục cam. Trục cam giúp các van xupap đóng mở đều đặn. Thông thường, động cơ sử dụng trục cam trên capo máy. Ngoài ra, trong hệ thống sẽ có những thanh nối để truyền lực nâng của mấu cam đến xu páp nhờ vào cơ chế đòn bẩy.
✅ Có thể bạn cần biết: 12 bước giúp bạn tự chăm sóc nội thất ô tô đơn giản, dễ thực hiện
8. Hệ thống nạp nhiên liệu

Hệ thống này có nhiệm vụ cung cấp lượng nhiên liệu có thể là xăng hoặc dầu kết hợp với không khí đi vào xilanh giúp động hoạt động. Có 2 loại hệ thống nạp nhiên liệu đó là
- Bộ chế hòa khí để tạo nên hỗn hợp nhiên liệu trong động cơ. Tuy nhiên với những khuyết điểm của hệ thống này là không thể điều chỉnh được lượng hỗn hợp nhiên liệu. Gây ra các trường hợp xe có lúc đốt cháy không hết nhiên liệu, có lúc không đủ để nạp. Hệ thống này hiện không còn được sử dụng trên Ô tô
- Để khắc phục nhược điểm của bộ chế hòa khí, ngày nay động cơ xe được trang bị hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điện tử (EFI). Với hệ thống nạp nhiên liệu mới này, tỷ lệ pha trộn nhiên liệu sẽ được đạt ngưỡng lý tưởng ở các xy lanh. Ngoài ra, EFI còn giúp điều chỉnh lại lượng xăng theo chế độ vận hành riêng.
9. Hệ thống làm mát
Hệ thống làm mát còn giúp cho động cơ có thể làm việc ổn định dưới một nhiệt độ nhất định. Nếu như làm mát không đủ nhiệt và kịp thời thì sẽ làm cho động cơ và các chi tiết khác bị quá nhiệt gây ra ma sát lớn. Dầu nhớt sẽ mất tác dụng bôi trơn, piston bị bó kẹt lại và gây hư hỏng cho các chi tiết bên trong động cơ. Có 2 loại hệ thống làm mát đó là làm mát bằng không khí và làm mát bằng dung dịch
10. Dây cao áp
Hầu như ai cũng sẽ biết về hệ thống đánh lửa xe ô tô. Thế nhưng, làm sao để ra tia lửa điện ấy đó là một vấn đề ít ai biết đến. Vâng, khi ấy bạn sẽ cần tới một chi tiết mang tên bộ chia điện. Chi tiết này có một đường dây cao áp nối với trung tâm và có số lượng dây nối với bugi ứng với số lượng bugi. Nhờ được chia điện như thế, mà các xy lanh sẽ được nhận một lượng điện đều đặn trong một chu kỳ và đúng thời điểm nhằm giúp quá trình cháy tối ưu.
11. Hệ thống điện
Hệ thống này bao gồm ắc quy và máy phát điện. Trước khi động cơ hoạt động cần thêm một bộ phận gọi là “Củ đề” sử dụng điện từ ắc quy để kích nổ động cơ. Ngoài ra khi xe hoạt động điện sẽ sạc điện trở lại bình ắc quy để cấp điện cho các hoạt động trên xe.
✅ Xem thêm: Tìm hiểu về hệ thống điện Ô tô – 12 bộ phận điện và điện tử phổ biến trên trên xe











